Trang chủ

Thư viện Seadrop

Hội chứng cường giáp

Posted in Triệu chứng by

ĐỊNH NGHĨA VÀ NGUYÊN NHÂN

Định nghĩa

Cường giáp (hyperthyroidism) là tình trạng tuyến giáp hoạt động quá mức dẫn đến sản xuất hormon giáp nhiều hơn bình thường. Hậu quả làm gia tăng nồng độ

Dịch tễ: cường giáp là bệnh nội tiết thường gặp. Tại Mỹ và Anh, khoảng 3% phụ nữ và 0,3% nam giới bị cường giáp. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, trong đó gặp nhiều nhất ở độ tuổi 21- 40, gặp ở nữ nhiều hơn nam rõ rệt (nữ chiếm khoảng 80- 90%).

Các nguyên nhân chính gây cường giáp là

Basedow: là nguyên nhân chính, chiếm khoảng 80% số BN bị cường giáp.

Bướu (đơn hoặc đa) nhân độc tuyến giáp.

Tăng sản xuất hormon giáp do chửa trứng, di căn ung thư tuyến giáp thể nang.

U tuyến yên tăng tiết TSH (Thyroid stimulating hormon).

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA CƯỜNG GIÁP

Mức độ triệu chứng phụ thuộc nồng độ hormon giáp, thời gian bị bệnh và tuổi của bệnh nhân.

Hội chứng cường giáp

Triệu chứng toàn thân

  • Mệt mỏi nhiều và thường xuyên.
  • Gày sút cân nhiều và nhanh, trung bình 3-5kg trong vài tháng mặc dù ăn ngon miệng.

Triệu chứng tim mạch

  • Hay có cơ hồi hộp đánh trống ngực.
  • Nhịp tim nhanh thường xuyên (cả lúc nghỉ), tần số tim từ 90 - 140 ck/phút. Khoảng 5-10% bệnh nhân có ngoại tâm thu hoặc loạn nhịp hoàn toàn.
  • Tim đập mạnh.
  • Huyết áp tâm thu tăng nhẹ làm tăng khoảng chênh giữa huyết áp tâm thu với huyết áp tâm trương.
  • Một số bệnh nhân có khó thở, suy tim.
  • Một số bệnh nhân lớn tuổi bị đau ngực do nhịp tim nhanh làm giảm lượng máu vào mạch vành thì tâm trương, và nhu cầu oxy của cơ tim tăng lên.
  • Dấu hiệu mạch kích động: nhìn hoặc sờ thấy rõ các động mạch cảnh, động mạch chủ bụng, động mạch đùi đập mạnh.

Triệu chứng vận mạch

  • Sợ nóng, có thể có rối loạn điều nhiệt, có cảm giác ngây ngấy sốt.
  • Ra mồ hôi nhiều, bàn tay bệnh nhân luôn nóng, ẩm.
  • Bệnh nhân luôn có cảm giác khát, uống nhiều để bù lại lượng nước mất qua da.

Triệu chứng thần kinh - cơ

  • Hay cáu gắt, dễ bị kích động, lo âu, giảm khả năng tập trung.
  • Mất ngủ, khó ngủ dù rất mệt.
  • Bệnh nhân có thể bị teo và yếu cơ, rõ nhất ở cơ gốc chi lên khó leo cầu thang, dấu hiệu ghế đẩu dương tính.
  • Một số bệnh nhân Basedow nam giới, trẻ tuổi có thể bị liệt chi đột ngột về đêm do hạ kali máu.
  • Run đầu chi biên độ nhanh nhỏ, run tăng khi xúc động. Bảo bệnh nhân giơ 2 tay song song trước mặt, các ngón tay xòe ra.
  • Phản xạ gân xương tăng.

Triệu chứng tiêu hóa: ăn nhiều, nhanh đói, đi ngoài phân nát kéo dài...

Rối loạn kinh nguyệt ở nữ. Suy sinh dục ở nam.

Bướu cổ

Bướu cổ là triệu chứng rất thường gặp, nhất là ở những bệnh nhân trẻ tuổi. Thường bướu chỉ to vừa (độ IB hoặc độ II), lan toả (trong bệnh Basedow) hoặc có nhân (bướu nhân độc), di động. Ở một số bệnh nhân Basedow có thể nghe thấy nghe thấy tiếng thổi liên tục hoặc thổi tâm thu ở bướu (bướu mạch).

Dấu hiệu về mắt

Thường chỉ thấy rõ ở các bệnh nhân Basedow:

  • Triệu chứng cơ năng: cộm, chói mắt, chảy nước mắt.
  • Phù nề nhẹ quanh hốc mắt (rất hay gặp), sung huyết giác mạc, viêm loét giác mạc, có thể gây mù.
  • Lồi mắt một hoặc hai bên, nhanh hoặc từ từ, có thể gây nhìn đôi. Lồi mắt có thể xuất hiện trước, hoặc đồng thời với bệnh Basedow.
  • Co cơ mi trên gây:
    • Dấu hiệu De Graefe: mất vận động giữa mi mắt và nhãn cầu.
    • Dấu hiệu Dalrymple: hở khe mi, còn gọi là lồi mắt giả.
    • Dấu hiệu Stellwag: mi mắt nhắm không kín.

enter image description here

Phù niêm trước xương chày

  • Là dấu hiệu đặc hiệu của bệnh Basedow nhưng hiếm gặp. Thường xuất hiện ở giai đoạn lui bệnh.
  • Vùng thâm nhiễm chất glycosaminoglycan ở tổ chức dưới da ở mặt trước xương chày, đôi khi lan xuống mu chân. Hình ảnh điển hình giống như da cam, gồm những nốt sẩn nổi trên nền da cứng, màu hồng hoặc da cam, không đau và không ngứa.

enter image description here

Các dấu hiệu khác

  • Vết bạch biến.
  • Vú to ở nam giới.
  • Ngón tay dùi trống.

CÁC XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG

Định lượng hormone giáp và kháng thể tuyến giáp

  • FT3 và FT4 tăng, thường tăng cao trong bệnh Basedow.
  • TSH giảm nhiều theo cơ chế feedback, thường dưới 0,01 U/L.
  • Trường hợp TSH giảm nhưng FT3 và FT4 bình thường được coi là cường giáp dưới lâm sàng, có thể là giai đoạn đầu của Basedow.
  • Kháng thể kháng thụ thể TSH (TRAb) thường tăng ở trên 90% các bệnh nhân Basedow, nên được coi là xét nghiệm đặc hiệu cho bệnh Basedow. TRAb giảm khi bệnh ổn định (nhưng có thể không về bình thường).
  • Kháng thể Anti-TPO cũng có thể tăng.

Xét nghiệm đánh giá ảnh hưởng ngoại biên của sự giảm hormone giáp

  • Công thức máu: đôi khi thấy giảm số lượng bạch cầu, nhất là bạch cầu hạt.
  • Cholesterol máu giảm.
  • Glucose máu có thể tăng, có thể gây rối loạn dung nạp glucose.
  • Calci máu có thể tăng nhẹ.
  • Kali máu có thể hạ thấp ở một số bệnh nhân nam giới, trẻ tuổi.

Đo độ tập trung Iod phóng xạ và xạ hình tuyến giáp

  • Được chỉ định khi khám lâm sàng và xét nghiệm không xác định được nguyên nhân gây cường giáp.
  • Xạ hình tuyến giáp bằng I131 hoặc I123: tuyến giáp phì đại, tăng bắt Iod phóng xạ đồng đều trong bệnh Basedow hoặc tập trung nhiều vào một số nhân (nhân nóng) trong bệnh bướu nhân độc.

enter image description here

  • Đo độ tập trung iod phóng xạ:
    • Bình thường: sau 2h là 20 ± 5%, sau 6h là 30 ± 5%, và sau 24h là 40 ± 5%,
    • Basedow: độ tập trung I131 tăng cao, trường hợp điển hình có góc chạy do I131 tập trung tại tuyến giáp cao nhất sau 6h, và giảm sau 24h do iod đã được sử dụng để tổng hợp hormone giáp và tống ra máu tuần hoàn.

Các xét nghiệm khác

  • Điện tim: nhịp nhanh xoang, có thể có ngoại tâm thu, cuồng nhĩ hoặc rung nhĩ.
  • Siêu âm tim: phân xuất tống máu tăng.
  • Siêu âm tuyến giáp: hai thùy tuyến giáp to lan tỏa, giảm âm và có tăng tín hiệu mạch.

CÁC BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH BASEDOW

Những bệnh nhân Basedow được chẩn đoán muộn, hoặc điều trị không đúng sẽ có nguy cơ cao bị các biến chứng.

Các biến chứng tim mạch

Phổ biến ở những bệnh nhân lớn tuổi, hoặc có tiền sử bệnh tim mạch (bệnh mạch vành, tăng huyết áp):

  • Rối loạn nhịp tim: ngoại tâm thu nhĩ hoặc thất, cuồng nhĩ và phổ biến nhất là rung nhĩ (gặp ở 8 - 10% bệnh nhân Basedow).
  • Suy tim, giai đoạn đầu là suy tim trái, về sau là suy tim toàn bộ. Suy tim do Basedow có đặc điểm là suy tim tăng cung lượng.
  • Đau thắt ngực.

Các biến chứng mắt

  • Lồi mắt ác tính: mắt (1 hoặc 2 bên) bị lồi rất nhanh và nặng làm người bệnh thấy nhức mắt, cộm mắt, chảy nước mắt, nhắm mắt không kín nên dễ bị nhiễm khuẩn, loét giác mạc gây mất thị lực. Một số bệnh nhân bị đẩy lồi hẳn nhãn cầu ra ngoài.
  • Liệt cơ vận nhãn một hoặc hai bên do bệnh lý của cơ hoặc do đè ép vào dây thần kinh III hoặc IV gây nhìn đôi.

Cơn bão giáp trạng (thyroid storm)

  • Là tính trạng hormone giáp trong máu tăng rất cao và đột ngột. Thường xảy ra ở những bệnh nhân không được chẩn đoán và điều trị mà lại tiến hành phẫu thuật tuyến giáp, hoặc lúc chuyển dạ ở phụ nữ có thai.
  • Là biến chứng nguy hiểm nhất của Basedow, có tỷ lệ tử vong rất cao.
  • Biểu hiện lâm sàng:
    • Rối loạn ý thức, lơ mơ, sau đó đi vào hôn mê.
    • Sốt rất cao, 39 - 400C.
    • Nhịp tim rất nhanh, 150 - 160 ck/ph, thường có loạn nhịp.
    • Nôn nhiều, ỉa chảy.
    • Da, mắt vàng.