1. Định nghĩa
Trật khớp là sự di chuyển bất thường giữa các đầu xương làm cho các mặt khớp bị lệch lạc.

2. Nhắc lại một số đặc điểm giải phẫu sinh lý
2.1. Giải phẫu
Một khớp bao gồm:
- Chỏm và ổ khớp là nơi các đầu xương dài nối với nhau.
- Các dây chằng là phương tiện giữ khớp.
- Bao hoạt dịch tiết ra dịch khớp có nhiệm vụ nuôi sụn khớp và bôi trơn mặt khớp, đồng thời ngăn ngừa nhiễm trùng khớp.
- Mạch nuôi khớp: thường do các dây chằng bao khớp và mạch thân xương lên nuôi.

2.2. Sinh lý
- Khớp hoạt động được khi mà cấu trúc giải phẫu khớp bình thường.
- Khớp chỏm tròn: có nhiều động tác: dạng, khép, xoay v.v... biên độ vận động khớp lớn (khớp vai, khớp háng).
- Khớp ròng rọc: chỉ có hai động tác gấp, duỗi, không có động tác lắc ngang (khớp khuỷu, khớp gối).
- Khi trật khớp hoặc có gãy xương kèm theo, rất dễ bị cứng khớp, thoái hoá khớp hoặc tiêu chỏm.
3. Dịch tễ học
- Mỗi tuổi thường có một loại trật khớp.
- Trẻ em: trật khớp khuỷu nhiều nhất (trên 60%).
- Người lớn: trật khớp vai, khớp háng...
- Hay gặp trật khớp: ở tuổi trẻ, tuổi lao động. Nam nhiều hơn nữ.
4. Nguyên nhân và cơ chế gây trật khớp
4.1. Nguyên nhân
- Do chấn thương là chủ yếu (80 - 90%).
- Tai nạn giao thông.
- Tai nạn lao động.
- Tai nạn thể dục thể thao.
- Tai nạn học đường
- Do bệnh lý: viêm xương khớp háng, trật khớp vai do liệt cơ delta, do trật khớp bẩm sinh.

4.2. Сơ chế
- Cơ chế chấn thương gián tiếp: là chủ yếu, như ngã chống tay gây trật khớp vai, khớp khuỷu.
- Cơ chế trực tiếp: có thế gây nên trật khớp hở. Loại này hiếm gặp.

5. Phân loại trật khớp
- Trật khớp mới: ngay sau tai nạn.
- Trật khớp cũ: sau tai nạn 3 tuẩn.
- Trật khớp tái diễn: trật khớp nhiều lần, tần suất trên 10 lần.
6. Tổn thương giải phẫu bệnh
6.1. Xương khớp
- Vỡ ổ khớp.
- Vỡ chỏm khớp.
- Gãy cổ chỏm kèm theo (gãy cổ xương đùi, cổ xương cánh tay).
- Bong sụn tiếp ở trẻ em.
6.2. Phần mềm
- Tổn thương dây chằng, bao khớp: rách, dãn q0k woп ngip naD
- Mạch nuôi chỏm tổn thương nặng hay nhẹ tuỳ thuộc vào mức độ di lệch của đầu xương và phụ thuộc vào mạch nuôi từng khớp riêng.
- Mạch, thần kinh: trật khớp khuỷu có thể gây đứt mạch máu và thần kinh cánh tay, trật khớp gối có thể gây tổn thương mạch khoeo.
7. Triệu chứng lâm sàng của trật khớp
7.1. Triệu chứng cơ năng
- Đau: sau tai nạn bệnh nhân đau nhiều nhưng giảm đau nhanh khi được bất động tốt.
- Giảm hoặc mất vận động của khớp.
7.2. Triệu chứng toàn thân
- Những trật khớp nhỏ: không ảnh hưởng toàn thân của bệnh nhân.
- Những trật khớp lớn (khớp háng): có thể gây sốc chấn thương.
7.3. Triệu chứng thực thể
Thăm khám một cách trình tự: nhìn, sờ, đo.
- Nhìn:
- Xem có vết thương, dịch khớp chảy ra không?
- Nhìn màu sắc da trên vùng khớp?
- Một số hình ảnh trật khớp điển hình như: vai vuông trong trật khớp vai, dấu hiệu nhát rìu ở trật khớp khuyu.

Sờ:
- Dấu hiệu hõm khớp rỗng, đây là một dấu hiệu chắc chắn của trật khớp, dễ phát hiện ở những khớp nông như là khớp vai, khớp khuỷu, khó phát hiện ở các khớp lớn như khớp háng.
- Sờ thấy chỏm ở vị trí bất thường (chỗ gỗ bất thường): sờ thấy chỏm xương cánh tay ở rãnh delta - ngực trong trật khớp vai, đầu dưới xương cánh tay gồ lên ở phía trước khuỷu trong trật khớp khuỷu.
- Cử động đàn hổi (dấu hiệu lò xo): kéo chi ra khỏi tư thế trật khớp, rồi thả chi ra, chi sẽ về tư thế ban đầu (dấu hiệu Berger trong trật khớp vai). Đây là một dấu hiệu chắc chắn của trật khớp.
- Ngoài ra có thể sờ thấy điểm đau, sưng nề vùng khớp.
Đo chi: Thấy biến dạng toàn chỉ.
- Lệch trục.
- Chi ngắn.
- Mất biên độ vận động bình thường của khớp.
Đo chỉ tìm dấu hiệu biến dạng điển hình này, đây cũng là một dấu hiệu chắc chắn của trật khớp.
- Khám mạch máu thẩn kinh: bắt mạch quay, mạch trụ ở chi trên; bắt mạch chày trước, chày sau ở chi dưới, khám cẩm giác và vận động ở đầu ngón để tránh bỏ sót tổn thương.
8. Triệu chứng Xquang
8.1. Mục đích chụp Xquang
- Xác định chắc chắn trật khớp.
- Xác định có tổn thương xương kèm theo?

8.2. Kết quả
- Kiểu trật khớp?
- Di lệch của đầu xương so với mặt khớp.
9. Biến chứng của trật khớp
9.1. Biến chứng sớm
- Tổn thương mạch thần kinh phải kiểm tra mạch, thần kinh ở đầu chỉ.
- Do chèn ép.
- Do đụng dập, đứt.
- Trật khớp hở: thường do chấn thương trực tiếp, cơ chế chấn thương mạnh. Phát hiện biến chứng này dễ, dựa vào: các bệnh cảnh lâm sàng:
- Nhìn thấy mặt khớp qua vết thương phần mềm.
- Dịch khớp chảy qua vết thương phẩn mềm.
- Tràn mủ khớp, chảy mủ qua vết thương (nếu đến muộn).
- Trật khớp kèm theo gãy đầu xương: dựa vào Xquang để chẩn đoán.
9.2. Các di chứng
- Teo cơ, cứng khớp trong tư thế xấu: trật khớp khuỷu cũ luôn ở tư thế duỗi.
- Thoái hoá khớp: hay gặp ở trật khớp háng trung tâm, trật khớp vai, gối.
- Tiêu chỏm - khớp: tiêu chỏm xương đùi (do tổn thương mạch nuôi chỏm)
- Vôi hoá quanh khớp: làm ảnh hưởng cơ năng của khớp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bệnh học Ngoại tập 2 - NXB Y học 2006.
- Atats of Orthopaedic Surgycal Explosures. Thieme New York & Stuttgart 2000.
- Rockwood & Green's Fractures in Adults, 6th Edition.2006 Lippincott Williams & Wilkins.
- Campbells Operative Orthopaedics (Eleventh edition)- Edited by S.Terry Canale & James H. Beaty 2007.
- Skeletal Trauma, 4th ed. Edited by Browner 2008 W. B. Saunders Company.
- Master Techniques in Orthopaedic Surgery: Reconstructive Knee Surgery, 3rd Edition.2008 Lippincott Williams & Wilkins.
